Bộ 3 đề thi HSG môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS Sương Nguyệt Anh

Bạn đang xem: Bộ 3 đề thi HSG môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS SÆ°Æ¡ng Nguyệt Anh tại thcsttphuxuyen.edu.vn

TRƯỜNG THCS – THPT SƯƠNG NGUYỆT ANH

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2022 – 2023

(Thời kì làm bài: 120 phút)

Câu 1: (4,0 điểm)

Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu trình diễn suy nghĩ của em về nhân vật người Anh (Truyện Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh, Ngữ văn Lớp 6, Tập I) qua đoạn văn sau:

“Tôi ko trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá. Bởi vì nếu nói được với mẹ, tôi sẽ nói rằng: Ko phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”.

Câu 2: (4,0 điểm)

Phân tích tác dụng của phép so sánh trong bài ca dao sau:

“Trên trời mây trắng như bông,
Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây.
Mấy cô má đỏ hây hây,
Đội bông như thể đội mây về làng .”

(Ngô Văn Phú)

Câu 3: (12,0 điểm)

Mô tả cảnh lũy tre làng em vào một ngày giông bão.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1: (4 điểm)

Yêu cầu:

* Về hình thức: Nêu đúng yêu cầu 1 đoạn văn. (1,0 điểm)

* Về nội dung:

– Người anh ko trả lời mẹ vì quá ngạc nhiên và bất thần trước vẻ đẹp của bức tranh và tài năng của em gái mình. (0,5 điểm)

– Người anh muốn khóc vì quá xúc động và xấu hổ với sự đố kỵ, cố tình xa lánh của mình đối với em gái trước đây. (0,5 điểm)

– Người anh cảm thấy đó ko phải là bức tranh vẽ mình vì hình ảnh trong bức tranh quá đẹp, trong sáng và ngoài sức tưởng tượng của người anh. (0,5 điểm)

– Người anh hiểu rằng chính lòng nhân hậu của em gái là cơ sở để tạo nên tài năng. (0,5 điểm)

– Câu thầm thì của người anh trình bày sự hối hận thật tâm, ăn năn, bị thuyết phục, tự nhận thức về bản thân cũng như về em gái của mình. (1,0 điểm).

Câu 2: (4 điểm)

Yêu cầu:

* Chỉ ra các phép so sánh được sử dụng trong bài ca dao: Mây trắng như bông, bông trắng như mây, đội bông như thể đội mây. (1 điểm)

* Phân tích tác dụng: (3,0 điểm)

– Mây trắng như bông: Câu mở đầu mô tả cảnh những đám mây trắng, xốp trôi nhẹ nhõm trên bầu trời.

– Bông trắng như mây: Cảnh mặt đất: Những “núi” bông tiếp nối nhau như những đám mây bồng bềnh trắng xốp.

2 câu ca dao sử dụng 2 phép so sánh tạo sự đối chiếu từ trên trời xuống mặt đất, từ mặt đất tới bầu trời. Cả ko gian rộng lớn tràn trề 1 màu trắng tinh khiết, tuy nhiên 2 phép so sánh tập trung nhấn mạnh 1 vụ mùa bông bội thu.

– Trên nền màu trắng của bông và mây, xuất hiện màu đỏ trên sắc má các cô gái, màu đỏ trở thành nổi trội và tràn đầy sức sống, đó chính là vẻ đẹp của người lao động.

– Đội bông như đội mây: Hình ảnh con người lao động đang chuyển bông về làng một cách nhanh nhẹn, thanh thoát. Công việc lao động ko những ko phải là gánh nặng của con người, ko đè bẹp con người nhưng trái lại, như nâng tầm vóc và vẻ đẹp con người, hình ảnh những cô gái đội bông như những nàng tiên nữ xinh đẹp đang bay lượn trong ko gian tràn trề màu trắng đó.

Bài ca dao là bài ca về tình yêu tự nhiên, tình yêu quê hương quốc gia và trân trọng đối với người lao động.

Câu 3: (12 điểm)

Yêu cầu:Bài làm cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

* Về hình thức: Nêu đúng thể loại văn mô tả, bố cục chặt chẽ biết sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh, các giải pháp tu từ, biết liên tưởng và tưởng tượng, văn viết có xúc cảm . (2 điểm)

*Về nội dung: (10 điểm)

– Cảnh luỹ tre làng trước lúc có giông bão: Trời xanh trong, gió nhẹ, luỹ tre rì rào ca hát… (2 điểm)

– Cảnh luỹ tre làng trong giông bão: (6 điểm) Cần tập trung mô tả những hình ảnh, màu sắc và âm thanh chủ đạo như:

+ Hình ảnh: Thân tre lắc lư, ngọn tre vút cong, những cành tre đan vào nhau đương đầu với cơn bão tố.

+ Âm thanh: Sấm chớp, gió rít, nước chảy, mưa…

+ Một số cây khác gẫy cành, đổ gục, riêng lũy tre vẫn kiên cường tựa vào nhau vững chắc như một bức tường thành. (cần liên kết tả cảnh chung và riêng).

–(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 1 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)—

Câu 1: (8,0 điểm)

“Rễ siêng ko ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu chăm chỉ
Vươn mình trong gió tre đu
Cây khem khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh ko đứng khuất mình bóng râm…”

(Trích Tre Việt Nam – Nguyễn Duy; Sách Ngữ văn 6, tập hai – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2016)

a) Chỉ ra giải pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ trên?

b) Trình diễn cảm nhận của em về những dòng thơ trên bằng một bài viết ngắn gọn.

Câu 2. (12,0 điểm)

Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có những tháng ngày phiêu lưu đầy mạo hiểm nhưng cũng hết sức thú vị. Tuy vậy, bài học đường đời trước tiên sau sự việc xảy ra với Dế Choắt vẫn ám ảnh Dế Mèn.

Em hãy vào vai nhân vật Dế Mèn, tưởng tượng và kể lại cuộc nói chuyện của Dế Mèn và Dế Choắt nhân một ngày Dế Mèn tới thăm mộ Dế Choắt.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1:

a) Chỉ ra giải pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ trên?

– Nhân hóa: Cây tre vốn là một sự vật vô tri vô giác được thi sĩ mô tả như một con người: rễ tre siêng năng, chăm chỉ ko ngại khó; thân tre vươn mình đu trong gió; cây tre hát ru lá cành; tre biết yêu biết ghét.

– Ẩn dụ: Tre là biểu tượng đẹp tươi cho quốc gia và con người Việt Nam.

b) Trình diễn cảm nhận của em về những dòng thơ trên bằng một bài viết ngắn gọn.

– Giới thiệu nói chung về đoạn thơ: giới thiệu xuất xứ của đoạn thơ, giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Duy và bài thơ Tre Việt Nam

– Cảm nhận về khổ thơ:

+ Nằm trong mạch thơ được viết theo thể thơ lục bát, rất thân thiện, giản dị, đời thường; tiếng nói thơ cũng rất mộc mạc, giản dị.

+ Đoạn thơ trước hết vẽ lên trước mắt ta một bức tranh tre xanh cao vút trên nền trời xanh, màu xanh của tre hòa quyện cùng màu xanh của bầu trời – một cảnh sắc yên bình, êm đềm thân thuộc nơi làng quê Việt Nam.

+ Khôn khéo và tinh tế trong việc sử dụng giải pháp nghệ thuật nhân hóa, thi sĩ Nguyễn Duy đã dựng lên hình ảnh cây tre tượng trưng cho hình ảnh con người Việt Nam với những phẩm chất vô cùng cao quý:

→ Phẩm chất siêng năng, siêng năng, chăm chỉ

“Rễ siêng ko ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu chăm chỉ”

→ Ý thức sáng sủa, yêu đời

“Vươn mình trong gió tre đu
Cây khem khổ vẫn hát ru lá cành”

→ Khí phách kiên cường quật cường, hiên ngang

“Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh ko đứng khuất mình bóng râm”

=>Cây tre đã trở thành biểu tượng đẹp tươi về quốc gia và con người Việt Nam.

Câu 2:

a. Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: thời kì, quang cảnh, các nhân vật tham gia.

(Học trò có thể thông minh ra một tình huống để giới thiệu về câu chuyện được kể)

b. Thân bài:

– Đây là một đề văn mở yêu cầu học trò vận dụng tri thức về văn tự sự để chuyển vai kể một câu chuyện theo tưởng tượng vì thế nên sự thông minh của học trò trong việc vận dụng tri thức đã học với việc liên hệ thực tiễn vô cùng quan trọng. Dế Choắt tuy là một nhân vật chính trong cuộc nói chuyện tuy nhiên là một nhân vật ko còn tồn tại. Học trò có thể thông minh thêm các nhân vật khác cùng tham gia vào câu chuyện cho sinh động, thu hút…

– Kể lại cuộc nói chuyện giữa Dế Mèn và Dế Choắt liên kết việc mô tả cảnh vật tự nhiên xung quanh qua đó bộc lộ xúc cảm, tâm trạng, suy nghĩ của Dế Mèn:

– Dế Mèn nhắc lại chuyện cũ đã gây ra với Dế Choắt: bài học đường đời trước tiên đầy ăn năn, hối hận.

– Dế Mèn kể cho Dế Choắt nghe những tháng ngày phiêu lưu mạo hiểm với những chiến tích và những thất bại của mình cùng những người bạn khác.

– Tâm tư về những dự kiến trong tương lai của Dế Mèn và những lời hứa hứa hẹn với Dế Choắt.

– Khuyến khích những bài làm của học trò giàu tính thông minh, có thể kể một câu chuyện cụ thể, sinh động, ấn tượng, giàu ý nghĩa.

c. Kết bài: Tình cảm, lời nhắn nhủ của Dế Mèn:

–(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 2 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)—

Câu 1: (4 điểm):

a. Giải nghĩa từ “chạy” trong các câu sau? Hãy cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc nghĩa nào là nghĩa chuyển?

(1) Chạy thi 100 mét

(2) Chạy ăn từng bữa

b. Xác định và nói rõ tác dụng của giải pháp tu từ trong các câu thơ sau:

“Lúc vui biển hát, lúc buồn biển lặng, lúc suy nghĩ biển mộng mơ và dịu hiền.
Biển như người khổng lồ, nóng tính, quái dị, gọi sấm, gọi chớp.
Biển như trẻ em, nũng nịu, dỗ ngon dỗ ngọt, lúc đùa, lúc khóc”.

(“Biển”- Khánh Chi).

Câu 2: (6 điểm):

a. Văn bản “Sông nước Cà Mau” được trích từ chương mấy, trong tác phẩm nào? Truyện kể về sự việc gì?.

b. Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của rừng đước qua đoạn văn sau:

“Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn nghìn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao vút như hai dãy trường thành vô tận. Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ… lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói sóng sớm mai”.

(Trích “Sông nước Cà Mau- Đoàn Giỏi”)

c. Qua văn bản “Sông nước Cà Mau” hãy giới thiệu về vẻ đẹp một con sông quê em bằng đoạn văn 8 – 10 dòng?

Câu 3: (10 điểm)

Trong tự nhiên, có những sự chuyển đổi thật kỳ diệu: Mùa đông, lá bàng chuyển sang màu đỏ rồi rụng hết; sang xuân, dày đặc những măng non nhú lên, tràn trề sức sống.

Em hãy tưởng tượng và viết thành một câu chuyện có các nhân vật: Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân để gợi tả điều kỳ diệu đấy của tự nhiên.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Câu 1: (4 điểm):

a. Học trò giải nghĩa của từ và xác định đúng nghĩa gốc, nghĩa chuyển mỗi câu cho 0,5 điểm:

– Chạy (1): vận chuyển thân thể bằng những bước nhanh, mạnh liên tiếp- nghĩa gốc

– Chạy (2): lo hoặc tìm, kiếm (cái ăn cho gia đình)- nghĩa chuyển

b. (3 điểm)

– Xác định được các phép so sánh, nhân hoá:

+ So sánh: Biển như người khổng lồ, biển như trẻ em (0.5 điểm)

+ Nhân hoá: Vui, hát, buồn, suy nghĩ, mộng mơ, dịu hiền (0.5 điểm)

– Nêu được tác dụng:

+ Giải pháp so sánh nhân hóa được sử dụng thành công làm cho hình ảnh biển trở thành thân thiện thân thiết với con người, tạo cho biển mang dáng dấp như con người.(0.75 điểm)

+ Biển được mô tả như một con người với nhiều tâm trạng không giống nhau (lúc vui, lúc buồn….) (0.5 điểm)

+ Biển được thi sĩ cảm nhận như những con người cụ thể: lúc thì to lớn, hung tợn như người khổng lồ; lúc thì nhỏ nhỏ hiền lành, dễ thương, đáng yêu như trẻ em. (0.75 điểm).

Câu 2: (6 điểm)

a. – Văn bản “Sông nước Cà Mau” trích từ chương XVIII trong truyện “Đất rừng phương Nam” (0.5 điểm).

– Truyện viết về quãng đời phiêu bạt của nhỏ An- nhân vật chính tại đất rừng U Minh, miền Tây Nam Bộ trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp (0.5 điểm).

b. Học trò cảm thu được các ý sau:

– Nghệ thuật so sánh (rừng đước như…..) như vẽ ra trước mắt chúng ta vẻ đẹp hùng vĩ trù phú, tươi tốt, ngút ngàn vô tận, tràn trề sức sống (0.5 điểm)

– Những tính từ gợi tả (dài, tăm tắp) liên kết với động từ (chồng, ôm) gợi nên cảm giác hoang vu nhưng thân thiện ấm áp, tựa như có bàn tay khôn khéo của người nào đó sắp xếp. (0,5 điểm)

– Tác giả diễn tả màu xanh của rừng đước với ba mức độ sắc thái không giống nhau (dẫn chứng). Điệp ngữ “màu xanh” được nhắc lại ba lần liên kết với các tính từ chỉ màu sắc… diễn tả các lớp bước từ non tới già tiếp nối nhau (0,5 điểm)

– Vẻ đẹp của rừng đước là chân thực sống động nhưng qua làn sương mù và khói sóng sớm mai làm cho bức tranh đấy trở thành lãng mạn hơn, thu hút hơn. Tự nhiên mang vẻ đẹp hoang vu nhưng thơ mộng (1 điểm).

– Qua đó ta thấy tài quan sát tỉ mỉ, tinh tế, tình yêu tự nhiên, quê hương, quốc gia của nhà văn (0.5 điểm).

c. Học trò đảm bảo được các ý sau:

– Nêu xuất xứ, lai lịch của dòng sông. (0,5 điểm)

– Đặc điểm nổi trội của dòng sông. (0,5 điểm)

– Trị giá, lợi ích của dòng sông. (0,5 điểm)

– Tình cảm của em đối với con sông quê. (0,5 điểm)

Câu 3 (10 điểm)

a) Mở bài: (1 điểm)

– Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.(0,5 điểm)

– Giới thiệu nói chung các nhân vật trong câu chuyện.(0,5 điểm)

b) Thân bài: (8 điểm)

* Số lượng nhân vật chỉ cần đúng theo gợi ý của đề (Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân).

– Các nhân vật phải được giới thiệu và mô tả với đặc điểm hình dáng và tính cách cụ thể, được đặt trong tình huống cụ thể với sự dẫn dắt câu chuyện hợp pháp: (6 điểm)

+ Cây Bàng về mùa đông: trơ trụi, gầy guộc, run rẩy, cầu cứu Đất Mẹ…(2 điểm)

+ Đất Mẹ điềm đạm, dịu dàng động viên Cây Bàng dũng cảm hy vọng Mùa Xuân và dồn chất cho cây.(1 điểm)

+ Lão già Mùa Đông: già nua, xấu xí, gắt gỏng…(1,5 điểm)

+ Nàng tiên Mùa Xuân: trẻ trung, tươi đẹp, dịu dàng ….(1,5 điểm)

– Thông qua câu chuyện (có thể có tranh chấp, lời thoại…), phải làm rõ được sự tương phản giữa một bên là một bên là sự khắc nghiệt, lạnh lẽo, tàn lụi (Mùa Đông) và sự chuyển đổi kì diệu của tự nhiên, của sự sống: từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, cảnh vật như được tiếp thêm sức sống mới (Cây Bàng, Đất Mẹ, và các cảnh vật khác…)(2 điểm)

* Học trò có thể liên kết kể chuyện với mô tả và phát biểu cảm tưởng.

c) Kết bài:(1 điểm)

–(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 3 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)—

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 3 đề thi HSG môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS Sương Nguyệt Anh. Để xem toàn thể nội dung các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên quan:

Kỳ vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.


xem thêm thông tin chi tiết về Bộ 3 đề thi HSG môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS SÆ°Æ¡ng Nguyệt Anh

Bộ 3 đề thi HSG môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS Sương Nguyệt Anh

Hình Ảnh về: Bộ 3 đề thi HSG môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS SÆ°Æ¡ng Nguyệt Anh

Video về: Bộ 3 đề thi HSG môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS SÆ°Æ¡ng Nguyệt Anh

Wiki về Bộ 3 đề thi HSG môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS SÆ°Æ¡ng Nguyệt Anh

Bộ 3 đề thi HSG môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS Sương Nguyệt Anh -

TRƯỜNG THCS – THPT SƯƠNG NGUYỆT ANH

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2022 - 2023

(Thời kì làm bài: 120 phút)

Câu 1: (4,0 điểm)

Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu trình diễn suy nghĩ của em về nhân vật người Anh (Truyện Bức tranh của em gái tôi - Tạ Duy Anh, Ngữ văn Lớp 6, Tập I) qua đoạn văn sau:

"Tôi ko trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá. Bởi vì nếu nói được với mẹ, tôi sẽ nói rằng: Ko phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy".

Câu 2: (4,0 điểm)

Phân tích tác dụng của phép so sánh trong bài ca dao sau:

“Trên trời mây trắng như bông,
Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây.
Mấy cô má đỏ hây hây,
Đội bông như thể đội mây về làng .”

(Ngô Văn Phú)

Câu 3: (12,0 điểm)

Mô tả cảnh lũy tre làng em vào một ngày giông bão.

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1: (4 điểm)

Yêu cầu:

* Về hình thức: Nêu đúng yêu cầu 1 đoạn văn. (1,0 điểm)

* Về nội dung:

- Người anh ko trả lời mẹ vì quá ngạc nhiên và bất thần trước vẻ đẹp của bức tranh và tài năng của em gái mình. (0,5 điểm)

- Người anh muốn khóc vì quá xúc động và xấu hổ với sự đố kỵ, cố tình xa lánh của mình đối với em gái trước đây. (0,5 điểm)

- Người anh cảm thấy đó ko phải là bức tranh vẽ mình vì hình ảnh trong bức tranh quá đẹp, trong sáng và ngoài sức tưởng tượng của người anh. (0,5 điểm)

- Người anh hiểu rằng chính lòng nhân hậu của em gái là cơ sở để tạo nên tài năng. (0,5 điểm)

- Câu thầm thì của người anh trình bày sự hối hận thật tâm, ăn năn, bị thuyết phục, tự nhận thức về bản thân cũng như về em gái của mình. (1,0 điểm).

Câu 2: (4 điểm)

Yêu cầu:

* Chỉ ra các phép so sánh được sử dụng trong bài ca dao: Mây trắng như bông, bông trắng như mây, đội bông như thể đội mây. (1 điểm)

* Phân tích tác dụng: (3,0 điểm)

- Mây trắng như bông: Câu mở đầu mô tả cảnh những đám mây trắng, xốp trôi nhẹ nhõm trên bầu trời.

- Bông trắng như mây: Cảnh mặt đất: Những “núi” bông tiếp nối nhau như những đám mây bồng bềnh trắng xốp.

2 câu ca dao sử dụng 2 phép so sánh tạo sự đối chiếu từ trên trời xuống mặt đất, từ mặt đất tới bầu trời. Cả ko gian rộng lớn tràn trề 1 màu trắng tinh khiết, tuy nhiên 2 phép so sánh tập trung nhấn mạnh 1 vụ mùa bông bội thu.

- Trên nền màu trắng của bông và mây, xuất hiện màu đỏ trên sắc má các cô gái, màu đỏ trở thành nổi trội và tràn đầy sức sống, đó chính là vẻ đẹp của người lao động.

- Đội bông như đội mây: Hình ảnh con người lao động đang chuyển bông về làng một cách nhanh nhẹn, thanh thoát. Công việc lao động ko những ko phải là gánh nặng của con người, ko đè bẹp con người nhưng trái lại, như nâng tầm vóc và vẻ đẹp con người, hình ảnh những cô gái đội bông như những nàng tiên nữ xinh đẹp đang bay lượn trong ko gian tràn trề màu trắng đó.

Bài ca dao là bài ca về tình yêu tự nhiên, tình yêu quê hương quốc gia và trân trọng đối với người lao động.

Câu 3: (12 điểm)

Yêu cầu:Bài làm cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

* Về hình thức: Nêu đúng thể loại văn mô tả, bố cục chặt chẽ biết sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh, các giải pháp tu từ, biết liên tưởng và tưởng tượng, văn viết có xúc cảm . (2 điểm)

*Về nội dung: (10 điểm)

- Cảnh luỹ tre làng trước lúc có giông bão: Trời xanh trong, gió nhẹ, luỹ tre rì rào ca hát... (2 điểm)

- Cảnh luỹ tre làng trong giông bão: (6 điểm) Cần tập trung mô tả những hình ảnh, màu sắc và âm thanh chủ đạo như:

+ Hình ảnh: Thân tre lắc lư, ngọn tre vút cong, những cành tre đan vào nhau đương đầu với cơn bão tố.

+ Âm thanh: Sấm chớp, gió rít, nước chảy, mưa…

+ Một số cây khác gẫy cành, đổ gục, riêng lũy tre vẫn kiên cường tựa vào nhau vững chắc như một bức tường thành. (cần liên kết tả cảnh chung và riêng).

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 1 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)---

Câu 1: (8,0 điểm)

"Rễ siêng ko ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu chăm chỉ
Vươn mình trong gió tre đu
Cây khem khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh ko đứng khuất mình bóng râm..."

(Trích Tre Việt Nam - Nguyễn Duy; Sách Ngữ văn 6, tập hai - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2016)

a) Chỉ ra giải pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ trên?

b) Trình diễn cảm nhận của em về những dòng thơ trên bằng một bài viết ngắn gọn.

Câu 2. (12,0 điểm)

Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có những tháng ngày phiêu lưu đầy mạo hiểm nhưng cũng hết sức thú vị. Tuy vậy, bài học đường đời trước tiên sau sự việc xảy ra với Dế Choắt vẫn ám ảnh Dế Mèn.

Em hãy vào vai nhân vật Dế Mèn, tưởng tượng và kể lại cuộc nói chuyện của Dế Mèn và Dế Choắt nhân một ngày Dế Mèn tới thăm mộ Dế Choắt.

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1:

a) Chỉ ra giải pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ trên?

- Nhân hóa: Cây tre vốn là một sự vật vô tri vô giác được thi sĩ mô tả như một con người: rễ tre siêng năng, chăm chỉ ko ngại khó; thân tre vươn mình đu trong gió; cây tre hát ru lá cành; tre biết yêu biết ghét.

- Ẩn dụ: Tre là biểu tượng đẹp tươi cho quốc gia và con người Việt Nam.

b) Trình diễn cảm nhận của em về những dòng thơ trên bằng một bài viết ngắn gọn.

- Giới thiệu nói chung về đoạn thơ: giới thiệu xuất xứ của đoạn thơ, giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Duy và bài thơ Tre Việt Nam

- Cảm nhận về khổ thơ:

+ Nằm trong mạch thơ được viết theo thể thơ lục bát, rất thân thiện, giản dị, đời thường; tiếng nói thơ cũng rất mộc mạc, giản dị.

+ Đoạn thơ trước hết vẽ lên trước mắt ta một bức tranh tre xanh cao vút trên nền trời xanh, màu xanh của tre hòa quyện cùng màu xanh của bầu trời - một cảnh sắc yên bình, êm đềm thân thuộc nơi làng quê Việt Nam.

+ Khôn khéo và tinh tế trong việc sử dụng giải pháp nghệ thuật nhân hóa, thi sĩ Nguyễn Duy đã dựng lên hình ảnh cây tre tượng trưng cho hình ảnh con người Việt Nam với những phẩm chất vô cùng cao quý:

→ Phẩm chất siêng năng, siêng năng, chăm chỉ

"Rễ siêng ko ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu chăm chỉ"

→ Ý thức sáng sủa, yêu đời

"Vươn mình trong gió tre đu
Cây khem khổ vẫn hát ru lá cành"

→ Khí phách kiên cường quật cường, hiên ngang

"Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh ko đứng khuất mình bóng râm"

=>Cây tre đã trở thành biểu tượng đẹp tươi về quốc gia và con người Việt Nam.

Câu 2:

a. Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: thời kì, quang cảnh, các nhân vật tham gia.

(Học trò có thể thông minh ra một tình huống để giới thiệu về câu chuyện được kể)

b. Thân bài:

- Đây là một đề văn mở yêu cầu học trò vận dụng tri thức về văn tự sự để chuyển vai kể một câu chuyện theo tưởng tượng vì thế nên sự thông minh của học trò trong việc vận dụng tri thức đã học với việc liên hệ thực tiễn vô cùng quan trọng. Dế Choắt tuy là một nhân vật chính trong cuộc nói chuyện tuy nhiên là một nhân vật ko còn tồn tại. Học trò có thể thông minh thêm các nhân vật khác cùng tham gia vào câu chuyện cho sinh động, thu hút...

- Kể lại cuộc nói chuyện giữa Dế Mèn và Dế Choắt liên kết việc mô tả cảnh vật tự nhiên xung quanh qua đó bộc lộ xúc cảm, tâm trạng, suy nghĩ của Dế Mèn:

- Dế Mèn nhắc lại chuyện cũ đã gây ra với Dế Choắt: bài học đường đời trước tiên đầy ăn năn, hối hận.

- Dế Mèn kể cho Dế Choắt nghe những tháng ngày phiêu lưu mạo hiểm với những chiến tích và những thất bại của mình cùng những người bạn khác.

- Tâm tư về những dự kiến trong tương lai của Dế Mèn và những lời hứa hứa hẹn với Dế Choắt.

- Khuyến khích những bài làm của học trò giàu tính thông minh, có thể kể một câu chuyện cụ thể, sinh động, ấn tượng, giàu ý nghĩa.

c. Kết bài: Tình cảm, lời nhắn nhủ của Dế Mèn:

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 2 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)---

Câu 1: (4 điểm):

a. Giải nghĩa từ “chạy” trong các câu sau? Hãy cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc nghĩa nào là nghĩa chuyển?

(1) Chạy thi 100 mét

(2) Chạy ăn từng bữa

b. Xác định và nói rõ tác dụng của giải pháp tu từ trong các câu thơ sau:

“Lúc vui biển hát, lúc buồn biển lặng, lúc suy nghĩ biển mộng mơ và dịu hiền.
Biển như người khổng lồ, nóng tính, quái dị, gọi sấm, gọi chớp.
Biển như trẻ em, nũng nịu, dỗ ngon dỗ ngọt, lúc đùa, lúc khóc”.

(“Biển”- Khánh Chi).

Câu 2: (6 điểm):

a. Văn bản “Sông nước Cà Mau” được trích từ chương mấy, trong tác phẩm nào? Truyện kể về sự việc gì?.

b. Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của rừng đước qua đoạn văn sau:

“Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn nghìn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao vút như hai dãy trường thành vô tận. Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ... lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói sóng sớm mai”.

(Trích “Sông nước Cà Mau- Đoàn Giỏi”)

c. Qua văn bản “Sông nước Cà Mau” hãy giới thiệu về vẻ đẹp một con sông quê em bằng đoạn văn 8 – 10 dòng?

Câu 3: (10 điểm)

Trong tự nhiên, có những sự chuyển đổi thật kỳ diệu: Mùa đông, lá bàng chuyển sang màu đỏ rồi rụng hết; sang xuân, dày đặc những măng non nhú lên, tràn trề sức sống.

Em hãy tưởng tượng và viết thành một câu chuyện có các nhân vật: Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân để gợi tả điều kỳ diệu đấy của tự nhiên.

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Câu 1: (4 điểm):

a. Học trò giải nghĩa của từ và xác định đúng nghĩa gốc, nghĩa chuyển mỗi câu cho 0,5 điểm:

- Chạy (1): vận chuyển thân thể bằng những bước nhanh, mạnh liên tiếp- nghĩa gốc

- Chạy (2): lo hoặc tìm, kiếm (cái ăn cho gia đình)- nghĩa chuyển

b. (3 điểm)

- Xác định được các phép so sánh, nhân hoá:

+ So sánh: Biển như người khổng lồ, biển như trẻ em (0.5 điểm)

+ Nhân hoá: Vui, hát, buồn, suy nghĩ, mộng mơ, dịu hiền (0.5 điểm)

- Nêu được tác dụng:

+ Giải pháp so sánh nhân hóa được sử dụng thành công làm cho hình ảnh biển trở thành thân thiện thân thiết với con người, tạo cho biển mang dáng dấp như con người.(0.75 điểm)

+ Biển được mô tả như một con người với nhiều tâm trạng không giống nhau (lúc vui, lúc buồn....) (0.5 điểm)

+ Biển được thi sĩ cảm nhận như những con người cụ thể: lúc thì to lớn, hung tợn như người khổng lồ; lúc thì nhỏ nhỏ hiền lành, dễ thương, đáng yêu như trẻ em. (0.75 điểm).

Câu 2: (6 điểm)

a. - Văn bản “Sông nước Cà Mau” trích từ chương XVIII trong truyện “Đất rừng phương Nam” (0.5 điểm).

- Truyện viết về quãng đời phiêu bạt của nhỏ An- nhân vật chính tại đất rừng U Minh, miền Tây Nam Bộ trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp (0.5 điểm).

b. Học trò cảm thu được các ý sau:

- Nghệ thuật so sánh (rừng đước như…..) như vẽ ra trước mắt chúng ta vẻ đẹp hùng vĩ trù phú, tươi tốt, ngút ngàn vô tận, tràn trề sức sống (0.5 điểm)

- Những tính từ gợi tả (dài, tăm tắp) liên kết với động từ (chồng, ôm) gợi nên cảm giác hoang vu nhưng thân thiện ấm áp, tựa như có bàn tay khôn khéo của người nào đó sắp xếp. (0,5 điểm)

- Tác giả diễn tả màu xanh của rừng đước với ba mức độ sắc thái không giống nhau (dẫn chứng). Điệp ngữ “màu xanh” được nhắc lại ba lần liên kết với các tính từ chỉ màu sắc… diễn tả các lớp bước từ non tới già tiếp nối nhau (0,5 điểm)

- Vẻ đẹp của rừng đước là chân thực sống động nhưng qua làn sương mù và khói sóng sớm mai làm cho bức tranh đấy trở thành lãng mạn hơn, thu hút hơn. Tự nhiên mang vẻ đẹp hoang vu nhưng thơ mộng (1 điểm).

- Qua đó ta thấy tài quan sát tỉ mỉ, tinh tế, tình yêu tự nhiên, quê hương, quốc gia của nhà văn (0.5 điểm).

c. Học trò đảm bảo được các ý sau:

- Nêu xuất xứ, lai lịch của dòng sông. (0,5 điểm)

- Đặc điểm nổi trội của dòng sông. (0,5 điểm)

- Trị giá, lợi ích của dòng sông. (0,5 điểm)

- Tình cảm của em đối với con sông quê. (0,5 điểm)

Câu 3 (10 điểm)

a) Mở bài: (1 điểm)

- Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.(0,5 điểm)

- Giới thiệu nói chung các nhân vật trong câu chuyện.(0,5 điểm)

b) Thân bài: (8 điểm)

* Số lượng nhân vật chỉ cần đúng theo gợi ý của đề (Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân).

- Các nhân vật phải được giới thiệu và mô tả với đặc điểm hình dáng và tính cách cụ thể, được đặt trong tình huống cụ thể với sự dẫn dắt câu chuyện hợp pháp: (6 điểm)

+ Cây Bàng về mùa đông: trơ trụi, gầy guộc, run rẩy, cầu cứu Đất Mẹ...(2 điểm)

+ Đất Mẹ điềm đạm, dịu dàng động viên Cây Bàng dũng cảm hy vọng Mùa Xuân và dồn chất cho cây.(1 điểm)

+ Lão già Mùa Đông: già nua, xấu xí, gắt gỏng...(1,5 điểm)

+ Nàng tiên Mùa Xuân: trẻ trung, tươi đẹp, dịu dàng ....(1,5 điểm)

- Thông qua câu chuyện (có thể có tranh chấp, lời thoại…), phải làm rõ được sự tương phản giữa một bên là một bên là sự khắc nghiệt, lạnh lẽo, tàn lụi (Mùa Đông) và sự chuyển đổi kì diệu của tự nhiên, của sự sống: từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, cảnh vật như được tiếp thêm sức sống mới (Cây Bàng, Đất Mẹ, và các cảnh vật khác...)(2 điểm)

* Học trò có thể liên kết kể chuyện với mô tả và phát biểu cảm tưởng.

c) Kết bài:(1 điểm)

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 3 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)---

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 3 đề thi HSG môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS Sương Nguyệt Anh. Để xem toàn thể nội dung các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên quan:

Kỳ vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

[rule_{ruleNumber}]

;t=b.createElement(e);t.async=!0; t.src=v;s=b.getElementsByTagName(e)[0];s.parentNode.insertBefore(t,s)}(window, document,'script','https://connect.facebook.net/en_US/fbevents.js');

fbq('init', '997577713652762'); fbq('track', "PageView");

#Bá #Äá #thi #HSG #mÃn #Ngá #vÄn #nÄm #hác #có #ÄÃp #Ãn #THCS #SÆÆng #Nguyát #Anh

[rule_3_plain]

#Bá #Äá #thi #HSG #mÃn #Ngá #vÄn #nÄm #hác #có #ÄÃp #Ãn #THCS #SÆÆng #Nguyát #Anh

[rule_1_plain]

#Bá #Äá #thi #HSG #mÃn #Ngá #vÄn #nÄm #hác #có #ÄÃp #Ãn #THCS #SÆÆng #Nguyát #Anh

[rule_2_plain]

#Bá #Äá #thi #HSG #mÃn #Ngá #vÄn #nÄm #hác #có #ÄÃp #Ãn #THCS #SÆÆng #Nguyát #Anh

[rule_2_plain]

#Bá #Äá #thi #HSG #mÃn #Ngá #vÄn #nÄm #hác #có #ÄÃp #Ãn #THCS #SÆÆng #Nguyát #Anh

[rule_3_plain]

#Bá #Äá #thi #HSG #mÃn #Ngá #vÄn #nÄm #hác #có #ÄÃp #Ãn #THCS #SÆÆng #Nguyát #Anh

[rule_1_plain]

Phân mục: Ngữ văn lớp 6
#Bá #Äá #thi #HSG #mÃn #Ngá #vÄn #nÄm #hác #có #ÄÃp #Ãn #THCS #SÆÆng #Nguyát #Anh

Xem thêm:  Giải lịch sử 11 bài 4: Các nước Đông Nam Á Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button