Bộ 5 đề thi KSCL môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS Sương Nguyệt Anh

Bạn đang xem: Bộ 5 đề thi KSCL môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS Sương Nguyệt Anh tại thcsttphuxuyen.edu.vn

TRƯỜNG THCS SƯƠNG NGUYỆT ANH

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2022 – 2023

(Thời kì làm bài: 120 phút)

 

Câu 1: (1 điểm)

Cho đoạn văn: 

“(1) Lão đặt xe điếu, hút. (2) Tôi vừa thở khói, vừa gà gà đôi mắt của người say, nhìn lão, nhìn để làm ra vẻ chú ý tới câu nói của lão đó thôi. (3) Thật ra thì trong lòng tôi rất hờ hững. (4) Tôi nghe câu đó đã nhàm rồi”.

(trích Lão Hạc – Nam Cao)

a. (0,5 điểm) Em hãy tìm những danh từ có trong đoạn văn trên.

b. (0,5 điểm) Em hãy phân tích cấu tạo câu (2).

Câu 2: (1 điểm)

Cho đoạn văn: “Tiếng cô lạc mất trong tiếng mưa rì rào của buổi chiều tàn buồn chán. Hôm đó thuyền cô vắng khách. Cô đã cho thuyền đậu thêm một giờ nữa, nhưng người về vẫn ko thấy một người nào”.

(trích Bến nứa – Thanh Tịnh)

a. (0,5 điểm) Em hãy tìm các tính từ xuất hiện trong đoạn văn trên.

b. (0,5 điểm) Em hãy tìm 1 từ trái nghĩa và 1 từ đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn văn trên.

Câu 3: (1 điểm)

Cho đoạn thơ sau:

“Chào những ngôi trường ngói đỏ bình yên

Nhấp nhánh cánh đồng đang gặt đang hái

Xuôi ngược công trường những bánh xe reo

Ngọn khói con tàu như tay vẫy gọi”.

(Đường ra mặt trận – Chính Hữu)

Em hãy chỉ ra giải pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên và tác dụng của giải pháp đó.

Câu 4: (1 điểm)

a. (0,5 điểm) Em hãy liệt kê 5 quan hệ từ đơn nhưng em biết.

b. (0,5 điểm) Chọn 1 trong các quan hệ từ vừa tìm được và đặt thành câu ghép.

Câu 5: (6 điểm)

Em hãy mô tả cánh đồng lúa chín.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1:

a. (0,5 điểm) Lão, xe điếu, khói, đôi mắt, người say, câu nói, lòng, câu.

b. (0,5 điểm)

– Chủ ngữ: tôi

– Vị ngữ: vừa thở khói, vừa gà gà đôi mắt của người say, nhìn lão, nhìn để làm ra vẻ chú ý tới câu nói của lão đó thôi.

Câu 2:

a. (0,5 điểm) Rì rào, buồn chán, vắng.

b. (0,5 điểm)

– Từ đồng nghĩa với từ in đậm: đau buồn, buồn chán

– Từ trái nghĩa với từ in đậm: vui tươi, vui vẻ

Câu 3:

– Đoạn thơ có sử dụng giải pháp tu từ so sánh. So sánh hình ảnh ngọn khói của tàu hỏa với những bàn tay vẫy gọi.

– Sử dụng giải pháp tu từ so sánh tạo điều kiện cho câu thơ trở thành sinh động, quyến rũ hơn. Giúp người đọc dễ dàng liên tưởng tới hình ảnh những làn khói bay lên từ đoàn tàu, rung động trong gió như những bàn tay đang tạm biệt hậu phương để tiến về phía chiến trường xa xôi.

Câu 4:

a. Mở bài:

– Giới thiệu thời kì, vị trí, hoàn cảnh nhưng em được ngắm nhìn cánh đồng lúa chín.

b. Thân bài:

– Cánh đồng lúa rộng tít tắp, trải dài tới chân trời.

– Lúa chín đều, vàng ươm, cả cánh đồng như một tấm thảm lụa màu vàng ấm áp.

– Ruộng được phân thành từng ô vuông, giữa các ô vuông là những lối đi nhỏ cho người nông dân dễ vận chuyển. Khiến thửa ruộng nhìn từ trên cao xuống như một bàn cờ khổng lồ.

– Các bông lúa cong xuống như lưỡi liềm bởi sức nặng của các hạt gạo.

– Những hạt gạo sau bao tháng ngày cần mẫn hấp thụ chất dinh dưỡng của đất trời nay đã trưởng thành, căng tròn.

– Mỗi hạt gạo là một hạt ngọc của đất trời, là kết tinh của sự lao động siêng năng của người nông dân.

– Mùi hương của lúa chín nồng đượm, khó có thể nhầm lẫn với mùi hương khác.

– Cả cánh đồng bao trùm lên thứ mùi của hương đồng, gió nội.

– Mỗi lúc có gió thổi qua, những bông lúa rung rinh, khẽ chạm vào nhau như đang nói chuyện.

– Âm thanh của bông lúa chạm vào nhau tạo nên những rì rào nhè nhẹ như bản giao hưởng mừng vui cho một vụ mùa bội thu.

– Nếu có gió mạnh thổi tới, thì cả cánh đồng sẽ dập dềnh lên xuống, như những con sóng vàng triền miên, vô tận.

– Lúc ngắm cánh đồng lúa chín em cảm thấy lòng mình bình yên, nhẹ nhõm tới lạ.

c. Kết bài:

–(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 1 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)—

Câu 1: (1,5 điểm)

Cho đoạn văn sau: “Giữa một trái núi bốn mùa mây phủ, một mái am tranh nương nhẹ mình trên một toà đá cheo leo. Xung quanh là đất thẳm trời xa, mờ mịt vây tròn trong cảnh mông mênh của gió lộng. Ở đây trời màu biếc, đất màu lam và mùi sơn đã thơm ngạt ngào như hương bửu tọa”.

(Một đêm xuân – Thanh Tịnh)

a. (0,5 điểm) Em hãy cho biết các từ in đậm trong đoạn văn trên thuộc từ loại nào?

b. (0,5 điểm) Em hãy phân tích cấu tạo của câu “Ở đây trời màu biếc, đất màu lam và mùi sơn đã thơm ngạt ngào như hương bửu tọa”.

c. (0,5 điểm) Em hãy chỉ ra giải pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên.

Câu 2: (2,5 điểm)

a. (1 điểm) Em hãy sắp xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa và đặt tên cho nhóm từ đó: da diết, nhấp nhánh, tha thiết, thương nhớ, lung linh, bàng bạc, sáng chói, nhớ nhung, bâng khuâng, óng ánh.

b. (1 điểm) Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo của câu ghép. Lấy ví dụ minh họa.

c. (0,5 điểm) Em hãy điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau:

___________ trời mưa lớn ___________ nước ở các con sông dâng lên cao.

Câu 3: (6 điểm)

Em hãy kể lại buổi lễ bế giảng cuối cấp Tiểu học của mình.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1:

a. (0,5 điểm) Tính từ.

b. (0,5 điểm)

– Trạng ngữ: ở đây

– CN1: trời – VN1: màu biếc

– CN2: đất – VN2: màu lam

– CN3: mùi sơn – VN3: đã thơm ngạt ngào như hương bửu tọa

(và là quan hệ từ nối 2 cụm chủ vị lại với nhau)

c. (0,5 điểm)

BPTT so sánh. So sánh mùi của sơn với mùi hương của bửu tọa.

Câu 2:

a. (1 điểm)

– Xúc cảm (tình cảm): da diết, tha thiết, thương nhớ, nhớ nhung, bâng khuâng,

– Ánh sáng: nhấp nhánh, lung linh, bàng bạc, sáng chói, óng ánh.

b. (1 điểm)

– Đặc điểm cấu tạo câu ghép: câu ghép là câu được tạo nên từ nhiều vế câu, mỗi vế câu có cấu tạo như 1 câu đơn có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ.

– Ví dụ: Lúc mẹ em đang nấu cơm ở trong bếp thì bố em tưới nước cho vườn rau ở sau nhà.

c. (0,5 điểm)

– Các cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả (vì nên, do nên, tại nên…)

– Các cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả (hễ thì, nếu thì…)

Câu 3:

a. Mở bài:

– Giới thiệu về hoàn cảnh, thời kì, vị trí diễn ra buổi lễ bế giảng cuối cấp Tiểu học nhưng em muốn kể.

2. Thân bài:

*Trước lúc buổi lễ mở màn:

– Em tới trường từ rất sớm với tâm trạng bồn chồn, bâng khuâng với nhiều suy nghĩ, xúc cảm khó tả.

– Ngôi trường có gì khác với thường nhật? (các bạn học trò ko mang theo cặp sách, thầy cô cũng khoác lên mình nhiều bộ y phục xinh đẹp, các lớp học ko rộn ràng tiếng ôn bài…)

– Ngôi trường được trang trí như thế nào?

– Dọc hàng rào và lối đi được treo các dải cờ nhỏ nhiều màu sắc

– Trước cổng là một băng rôn lớn màu đỏ có dòng chữ Lễ bế giảng năm học 2019 – 2020.

– Trên sân khấu có trang trí những gì? Dưới hàng ghế ngồi được sắp xếp ra sao.

– Khách mời tới tham gia buổi lễ gồm những người nào?

*Lúc buổi lễ diễn ra

– MC giới thiệu khách mời và tiến trình buổi lễ

– Các thầy cô, phụ huynh và các bạn học trò thay nhau lên phát biểu

– Phần trao thưởng cho các học trò đạt thành tích tốt cho năm học

– Các tiết mục văn nghệ nhiều chủng loại, sôi động, quyến rũ, thú vị do các bạn học trò trình diễn, và do các thầy cô cùng các phụ huynh đóng góp.

– Buổi lễ diễn ra thành công và để lại nhiều ấn tượng khó phai cho mọi người.

*Kết thúc buổi lễ

Mọi người rời khỏi hội trường, bộ phận hậu cần mở màn quét dọn mọi thứ

Mọi người tụm lại trò chuyện, chụp ảnh

Em và các bạn tranh thủ đi tới từng lớp, từng sân trường để ôn lại các kỉ niệm trước lúc tạm biệt trường để tới một ngôi trường mới.

c. Kết bài

–(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 2 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)—

Câu 1: (1 điểm)

Bài thơ dưới đây có sử dụng các từ đồng âm. Em hãy gạch chân dưới các từ đó và giảng giải nghĩa.

“Bà già đi chợ cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy tướng xem quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng ko còn”.

Câu 2: (1,5 điểm)

Cho đoạn văn sau: “Ðối với Chuồn Chuồn ( ) họ Dế chúng tôi là láng giềng lâu năm ( ) hang Dế thường ở quanh bãi và gần hồ ao ( ) Chuồn Chuồn hay đậu trên ngọn cỏ cao bên bờ nước ( ) do vậy ( ) đã thành thói quen như bức tranh sơn thủy thì phải có núi ( ) có sông ( ) chàng Dế và chàng Chuồn Chuồn cứ mùa hè tới lại gặp nhau ở bờ cỏ, anh đậu ngọn ( ) anh nằm gốc”.

a. (0,5 điểm) Em hãy điền các dấu câu vào đoạn văn rồi chép lại cho đúng chính tả

b. (1 điểm) Em hãy chỉ ra giải pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên.

Câu 3:(1,5 điểm)

Cho đoạn thơ sau:

“Bãi đất trống nơi đầu làng rộn ràng

Lúc giọt sương vẫn còn đọng trên cành

Quê tôi đấy mỗi ngày phiên tháng chạp

Rất ồn ĩ đẩy nhịp sống thêm nhanh”.

(Chợ quê – Phạm Hùng)

a. (0,5 điểm) Em hãy tìm 1 từ trái nghĩa với từ in đậm trong bài thơ.

b. (0,5 điểm) Em hãy liệt kê các từ láy có trong đoạn thơ.

c. (0,5 điểm) Theo em, tháng chạp là tháng nào trong năm? Kể những điều em biết về tháng chạp.

Câu 4: (6 điểm)

Em hãy kể lại buổi lễ khai trường đầu năm học lớp 6 của mình.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Câu 1: 

– Gạch chân dưới từ đồng âm:

“Bà già đi chợ cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy tướng xem quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng ko còn”.

– Giải nghĩa:

+ Lợi (1): chỉ lợi ích, những điều đem lại lợi cho con người

+ Lợi (2) và (3): chỉ bộ phận của thân thể, nằm ở trong mồm, là phần thịt xung quanh chân răng.

Câu 2:

a. (0,5 điểm)

– Ðối với Chuồn Chuồn, họ Dế chúng tôi là láng giềng lâu năm. Hang Dế thường ở quanh bãi và gần hồ ao. Chuồn Chuồn hay đậu trên ngọn cỏ cao bên bờ nước. Bởi vậy, đã thành thói quen như bức tranh sơn thủy thì phải có núi, có sông, chàng Dế và chàng Chuồn Chuồn cứ mùa hè tới lại gặp nhau ở bờ cỏ, anh đậu ngọn, anh nằm gốc.

b. (1 điểm)

– BPTT nhân hóa: dùng đại từ nhân xưng của con người để chỉ Dế và Chuồn Chuồn (anh).

– BPTT so sánh: so sánh hình ảnh bức tranh sơn thủy có núi có sông với hình ảnh mùa hè có Dế và Chuồn Chuồn nằm trên nhánh cỏ.

Câu 3:

a. (0,5 điểm) Yên tĩnh, yên lặng, thanh vắng…

b. (0,5 điểm) Ồn ĩ, rộn ràng.

c. (0,5 điểm)

– Tháng chạp là tháng 12 trong năm.

– HS kể những đặc điểm tháng 12 nhưng mình biết (về thời tiết như rét mướt, có mưa phùn, về hoạt động như lễ Giáng Sinh, sẵn sàng đón Tết Nguyên Đán…)

Câu 4:

a. Mở bài:

– Giới thiệu về hoàn cảnh, thời kì diễn ra buổi lễ khai trường vào lớp 6 của em.

b. Thân bài:

– Trước lúc buổi lễ diễn ra:

+ Em tới trường sau 2 tháng nghỉ hè với thú vui sướng, hoan hỉ vì được gặp lại thầy cô, bè bạn.

+ Ngôi trường thân yêu hiện lên vô cùng xinh đẹp và rực rỡ.

+ Mô tả quang cảnh ngôi trường lúc được trang trí trang trọng sẵn sàng cho ngày lễ khai trường (hàng cờ dọc theo lối đi, các lẵng hoa tươi thắm, sân khấu được trải thảm đỏ…)

+ Những người tới tham gia buổi lễ (học trò, thầy cô, phụ huynh, cựu học trò…) vô cùng đông vui, rộn ràng

– Lúc buổi lễ diễn ra:

+ Ko khí nghiêm trang, yên lặng.

+ MC lên tuyên bố mở màn buổi lễ.

+ Tất cả mọi người cùng nhau chào cờ và hát quốc ca

+ Các thầy cô cùng đại diện phụ huynh và học trò lên phát biểu những suy nghĩ, xúc cảm của mình.

+ Thầy hiệu trưởng đánh trống tuyên bố chính thức mở màn năm học.

+ Các tiết mục văn nghệ diễn ra sôi động, nhiều chủng loại tới từ các bạn học trò và cả thầy cô giáo. Làm ko khí buổi lễ rất náo nhiệt.

– Kết thúc buổi lễ:

+ Mọi người nán lại trò chuyện, chụp ảnh

+ Đội hậu cần thực hiện quét dọn lại sân khấu

+ Chúng em về lớp nhận sách vở, với niềm hào hứng, tràn đầy hi vọng vào năm học mới.

c. Kết bài:

–(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 3 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)—

Câu 1. (1 điểm)

a. (0,5 điểm) Em hãy tìm 3 từ đồng nghĩa với từ được in đậm trong đoạn thơ sau:

“Việt Nam non sông ta ơi

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Cánh cò bay lả rập rờn

Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều”.

(trích Việt Nam quê hương ta – Nguyễn Đình Thi)

b. (0,5 điểm) Em hãy tìm ra cặp từ trái nghĩa có trong câu ca dao dưới đây:

“Ta về ta tắm ao ta,

Dù trong dù đục, ao nhà vẫn hơn”.

Câu 2. (1 điểm)

Cho đoạn văn sau: “Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên tới, ko báo trước. Vừa mới ngày hôm qua giời hãy còn nắng ấm và hanh khô, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt nẻ đất ruộng, và làm ròn khô những chiếc lá rơi. Sơn và chị chơi cỏ gà ở ngoài cánh đồng còn thấy oi bức, chảy mồ hôi.”

(trích Gió lạnh đầu mùa – Thạch Lam)

a. (0,5 điểm) Sắp xếp các từ sau thành từ ghép và từ láy: buổi sáng, mùa đông, tháng mười, nứt nẻ.

b. (0,5 điểm) Em hãy tìm ra các tính từ xuất hiện trong đoạn văn trên.

Câu 3. (1 điểm)

Cho đoạn văn sau: “Chuyến xe lửa đêm ra Bắc hôm nay có vẻ vội vã vội vã như người đi trốn nợ. Thỉnh thoảng đầu xe lại thét vội giữa quãng đồng ko, xa xa. Nghe như hơi thở của đêm vắng.”

(trích Chuyến xe cuối năm – Thanh Tịnh)

Em hãy chỉ ra giải pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của giải pháp đó.

Câu 4. (1 điểm)

a. (0,5 điểm) Em hãy liệt kê các cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.

b. (0,5 điểm) Chọn 1 trong các cặp quan hệ từ vừa tìm được và đặt câu.

Câu 5. (1 điểm)

Em hãy phân tích cấu tạo của câu sau: “Trước đình, sân gạch rộng đầy bóng tối và yên lặng; con sấu đá vẫn phục yên trên bệ ở ngoài, hình dáng thân thuộc quá.”

Câu 6. (5 điểm)

Em hãy mô tả lại ngôi trường Tiểu học đã cùng em gắn bó suốt bao năm qua.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Câu 1:

a. (0,5 điểm) Tổ quốc, quốc gia, giang sơn…

b. (0,5 điểm) Trong – đục

Câu 2:

a. (0,5 điểm)

– Từ ghép: buổi sáng, mùa đông, tháng mười

– Từ láy: nứt nẻ

b. (0,5 điểm) đột nhiên, nắng ấm, hanh khô, nứt nẻ, ròn khô, oi bức

Câu 3: 

– Đoạn văn sử dụng giải pháp tu từ so sánh.

– So sánh dáng vẻ chiếc xe lửa đêm lúc vận chuyển với hình ảnh đoàn người đi trốn nợ, chúng giống nhau về vận tốc vận chuyển nhanh chóng, vội vã.

– Tác dụng: Làm cho người đọc dễ tưởng tượng, liên tưởng về vận tốc vận chuyển vội vã, nhanh chóng của chiếc xe lửa. Đồng thời làm cho câu văn trở thành quyến rũ hơn, sống động hơn và gợi hình hơn.

Câu 4:

a. (0,5 điểm) Vì nên, do nên, nhờ nhưng, tại nhưng…

b. (0,5 điểm) Gợi ý:

– Vì thời tiết trở thành rét mướt nên mọi người mặc nhiều áo ấm hơn.

– Nhờ học hành siêng năng, kiên trì nhưng bạn Tuấn đạt được kết quả cao trong kì thi lên lớp 6.

Câu 5: 

– Trạng ngữ: trước đình

– Chủ ngữ 1: sân gạch – Vị ngữ 1: rộng đầy bóng tối và yên lặng

– Chủ ngữ 2: con sấu đá – Vị ngữ 2: vẫn phục yên trên bệ ở ngoài, hình dáng thân thuộc quá

Câu 6:

a. Mở bài:

– Giới thiệu về ngôi trường Tiểu học nhưng em đã cùng gắn bó suốt bao năm qua.

b. Thân bài:

*Tả nói chung:

– Ngôi trường có tên là gì? Đã được thành lập lâu chưa?

– Ngôi trường nằm ở địa chỉ nào?

– Ngôi trường nằm trên một khoảng đất rộng hay hẹp (diện tích khoảng bao nhiêu?

– Ngôi trường được xây dựng khang trang, hiện đại.

– Gồm có 3 tòa nhà xây theo hình chữ U

– Xung quanh ngôi trường là những gì? (các hàng quán, nhà dân…)

*Tả cụ thể: ngôi trường phân thành các khu riêng:

– Khu nhà giảng dạy và học tập:

+ Nằm ở phần chính giữa, đối diện với cổng ra vào của ngôi trường

+ Là 1 tòa nhà gồm có 3 tầng, mỗi tầng có 4 phòng học

+ Tường sơn màu vàng, lát gạch hoa

+ Mỗi lớp học đều trang bị các bàn ghế, bảng, quạt, máy chiếu… phục vụ công việc học tập.

+ Ngoài ra, còn có tủ để đồ, các chậu hoa trên ban công của học trò…

+ Các cửa sổ và cửa ra vào đều được ốp kính giúp phòng luôn sáng sủa…

– Khu nhà cho các hoạt động ngoại khóa:

+ Là một tòa nhà gồm 3 tầng

+ Tầng 1 là một căn phòng rất lớn để chúng em học thể dục và tổ chức các hoạt động vui chơi

+ Tầng 2 là các phòng máy tính hiện đại cho HS học môn tin học và phục vụ các hoạt động khác.

+ Tầng 3 là thư viện với rất nhiều các loại sách thú vị và bàn ghế cho chúng em đọc tại chỗ.

– Khu nhà thầy cô giáo:

+ Là một tòa nhà gồm 2 tầng

+ Gồm các phòng dành cho các thầy cô giáo ngồi ngơi nghỉ, sẵn sàng cho các giờ dạy, đồng thời tổ chức các cuộc họp.

– Khu nhà để xe:

+ Nằm dọc theo phần hàng rào của trường

+ Được lát nền bằng xi măng và có mái che

+ Phân thành các ô lớn cho chúng em để xe đạp

– Sân trường:

+ Rộng rãi, thoáng mát

+ Trồng nhiều cây xanh (cây bàng, cây phượng, cây hoa sữa…) và có nhiều bồn hoa do chúng em tự chăm sóc

+ Đây là nơi để chúng em vui chơi, trò chuyện sau những giờ học tập mỏi mệt

+ Đây cũng là nơi để chúng em diễn ra các buổi lễ quan trọng như chào cờ, khai trường…

– Hoạt động của con người (thầy cô, học trò, bác bảo vệ, bác lao công…)

c. Kết bài:

–(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 4 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)—

Câu 1: (1 điểm) Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

a/ ………………. hoa sen đẹp nhưng nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn  Việt Nam.

b/ ………… chủ nhật này trời đẹp…… chúng ta sẽ đi cắm trại.

Câu 2: (2 điểm) Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là danh từ, từ nào là động từ, từ nào là tính từ?

“Thời kì trôi đi  quá. Tôi đã , đã là một , đã có công ăn việc làm nhưng tôi vẫn  mãi những  thời trẻ thơ. Tôi cứ nhớ mãi về , về sự thương yêu của bà và lòng tôi cứ , thương nhớ”.

Câu 3: (1 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:

“Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người nông dân Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang”.

Câu 4: ( 6 điểm )

Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp (cánh đồng, dòng sông, trục đường, cây đa, bến nước ). Hãy tả một cảnh đẹp nhưng em thấy thân thiện, thân thiết nhất.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1:

a, không những, ko những (0,5 điểm)

b. nếu – thì. (0,5 điểm)

Câu 2:

– DT: Thời kì, thanh niên, kỷ niệm, bà, 

– ĐT: trưởng thành, nhớ, ngậm ngùi. 

– TT: nhanh, 

Câu 3:

– Trạng ngữ: Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, 

– Chủ ngữ: người nông dân Việt Nam 

– Vị ngữ: dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.

Câu 4:

a. Mở bài: (0,5 điểm)

Giới thiệu được cảnh: cảnh gì? Gắn bó với em như thế nào?

b. Thân bài: (5,0 điểm)

Cụ thể điểm cho phần thân bài như sau:

+ Tả được bao quát cảnh (1,5đ)

+ Tả cụ thể cảnh, tập trung tả cảnh trung tâm để làm nổi rõ nét đặc thù, nét riêng của cảnh. (2,0đ)

+ Biết lồng mô tả xúc cảm lúc tả để trình bày sự gắn bó mật thiết với cảnh (1,5đ)

c. Kết bài: (0,5 điểm)

–(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 5 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)—

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi KSCL môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS Sương Nguyệt Anh. Để xem toàn thể nội dung các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên quan:

Kỳ vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.


xem thêm thông tin chi tiết về Bộ 5 đề thi KSCL môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS Sương Nguyệt Anh

Bộ 5 đề thi KSCL môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS Sương Nguyệt Anh

Hình Ảnh về: Bộ 5 đề thi KSCL môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS Sương Nguyệt Anh

Video về: Bộ 5 đề thi KSCL môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS Sương Nguyệt Anh

Wiki về Bộ 5 đề thi KSCL môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS Sương Nguyệt Anh

Bộ 5 đề thi KSCL môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS Sương Nguyệt Anh -

TRƯỜNG THCS SƯƠNG NGUYỆT ANH

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: NGỮ VĂN 6

NĂM HỌC: 2022 - 2023

(Thời kì làm bài: 120 phút)

 

Câu 1: (1 điểm)

Cho đoạn văn: 

“(1) Lão đặt xe điếu, hút. (2) Tôi vừa thở khói, vừa gà gà đôi mắt của người say, nhìn lão, nhìn để làm ra vẻ chú ý tới câu nói của lão đó thôi. (3) Thật ra thì trong lòng tôi rất hờ hững. (4) Tôi nghe câu đó đã nhàm rồi”.

(trích Lão Hạc - Nam Cao)

a. (0,5 điểm) Em hãy tìm những danh từ có trong đoạn văn trên.

b. (0,5 điểm) Em hãy phân tích cấu tạo câu (2).

Câu 2: (1 điểm)

Cho đoạn văn: “Tiếng cô lạc mất trong tiếng mưa rì rào của buổi chiều tàn buồn chán. Hôm đó thuyền cô vắng khách. Cô đã cho thuyền đậu thêm một giờ nữa, nhưng người về vẫn ko thấy một người nào”.

(trích Bến nứa - Thanh Tịnh)

a. (0,5 điểm) Em hãy tìm các tính từ xuất hiện trong đoạn văn trên.

b. (0,5 điểm) Em hãy tìm 1 từ trái nghĩa và 1 từ đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn văn trên.

Câu 3: (1 điểm)

Cho đoạn thơ sau:

“Chào những ngôi trường ngói đỏ bình yên

Nhấp nhánh cánh đồng đang gặt đang hái

Xuôi ngược công trường những bánh xe reo

Ngọn khói con tàu như tay vẫy gọi”.

(Đường ra mặt trận - Chính Hữu)

Em hãy chỉ ra giải pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên và tác dụng của giải pháp đó.

Câu 4: (1 điểm)

a. (0,5 điểm) Em hãy liệt kê 5 quan hệ từ đơn nhưng em biết.

b. (0,5 điểm) Chọn 1 trong các quan hệ từ vừa tìm được và đặt thành câu ghép.

Câu 5: (6 điểm)

Em hãy mô tả cánh đồng lúa chín.

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1:

a. (0,5 điểm) Lão, xe điếu, khói, đôi mắt, người say, câu nói, lòng, câu.

b. (0,5 điểm)

- Chủ ngữ: tôi

- Vị ngữ: vừa thở khói, vừa gà gà đôi mắt của người say, nhìn lão, nhìn để làm ra vẻ chú ý tới câu nói của lão đó thôi.

Câu 2:

a. (0,5 điểm) Rì rào, buồn chán, vắng.

b. (0,5 điểm)

- Từ đồng nghĩa với từ in đậm: đau buồn, buồn chán

- Từ trái nghĩa với từ in đậm: vui tươi, vui vẻ

Câu 3:

- Đoạn thơ có sử dụng giải pháp tu từ so sánh. So sánh hình ảnh ngọn khói của tàu hỏa với những bàn tay vẫy gọi.

- Sử dụng giải pháp tu từ so sánh tạo điều kiện cho câu thơ trở thành sinh động, quyến rũ hơn. Giúp người đọc dễ dàng liên tưởng tới hình ảnh những làn khói bay lên từ đoàn tàu, rung động trong gió như những bàn tay đang tạm biệt hậu phương để tiến về phía chiến trường xa xôi.

Câu 4:

a. Mở bài:

- Giới thiệu thời kì, vị trí, hoàn cảnh nhưng em được ngắm nhìn cánh đồng lúa chín.

b. Thân bài:

- Cánh đồng lúa rộng tít tắp, trải dài tới chân trời.

- Lúa chín đều, vàng ươm, cả cánh đồng như một tấm thảm lụa màu vàng ấm áp.

- Ruộng được phân thành từng ô vuông, giữa các ô vuông là những lối đi nhỏ cho người nông dân dễ vận chuyển. Khiến thửa ruộng nhìn từ trên cao xuống như một bàn cờ khổng lồ.

- Các bông lúa cong xuống như lưỡi liềm bởi sức nặng của các hạt gạo.

- Những hạt gạo sau bao tháng ngày cần mẫn hấp thụ chất dinh dưỡng của đất trời nay đã trưởng thành, căng tròn.

- Mỗi hạt gạo là một hạt ngọc của đất trời, là kết tinh của sự lao động siêng năng của người nông dân.

- Mùi hương của lúa chín nồng đượm, khó có thể nhầm lẫn với mùi hương khác.

- Cả cánh đồng bao trùm lên thứ mùi của hương đồng, gió nội.

- Mỗi lúc có gió thổi qua, những bông lúa rung rinh, khẽ chạm vào nhau như đang nói chuyện.

- Âm thanh của bông lúa chạm vào nhau tạo nên những rì rào nhè nhẹ như bản giao hưởng mừng vui cho một vụ mùa bội thu.

- Nếu có gió mạnh thổi tới, thì cả cánh đồng sẽ dập dềnh lên xuống, như những con sóng vàng triền miên, vô tận.

- Lúc ngắm cánh đồng lúa chín em cảm thấy lòng mình bình yên, nhẹ nhõm tới lạ.

c. Kết bài:

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 1 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)---

Câu 1: (1,5 điểm)

Cho đoạn văn sau: “Giữa một trái núi bốn mùa mây phủ, một mái am tranh nương nhẹ mình trên một toà đá cheo leo. Xung quanh là đất thẳm trời xa, mờ mịt vây tròn trong cảnh mông mênh của gió lộng. Ở đây trời màu biếc, đất màu lam và mùi sơn đã thơm ngạt ngào như hương bửu tọa”.

(Một đêm xuân - Thanh Tịnh)

a. (0,5 điểm) Em hãy cho biết các từ in đậm trong đoạn văn trên thuộc từ loại nào?

b. (0,5 điểm) Em hãy phân tích cấu tạo của câu “Ở đây trời màu biếc, đất màu lam và mùi sơn đã thơm ngạt ngào như hương bửu tọa”.

c. (0,5 điểm) Em hãy chỉ ra giải pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên.

Câu 2: (2,5 điểm)

a. (1 điểm) Em hãy sắp xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa và đặt tên cho nhóm từ đó: da diết, nhấp nhánh, tha thiết, thương nhớ, lung linh, bàng bạc, sáng chói, nhớ nhung, bâng khuâng, óng ánh.

b. (1 điểm) Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo của câu ghép. Lấy ví dụ minh họa.

c. (0,5 điểm) Em hãy điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau:

___________ trời mưa lớn ___________ nước ở các con sông dâng lên cao.

Câu 3: (6 điểm)

Em hãy kể lại buổi lễ bế giảng cuối cấp Tiểu học của mình.

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1:

a. (0,5 điểm) Tính từ.

b. (0,5 điểm)

- Trạng ngữ: ở đây

- CN1: trời - VN1: màu biếc

- CN2: đất - VN2: màu lam

- CN3: mùi sơn - VN3: đã thơm ngạt ngào như hương bửu tọa

(và là quan hệ từ nối 2 cụm chủ vị lại với nhau)

c. (0,5 điểm)

BPTT so sánh. So sánh mùi của sơn với mùi hương của bửu tọa.

Câu 2:

a. (1 điểm)

- Xúc cảm (tình cảm): da diết, tha thiết, thương nhớ, nhớ nhung, bâng khuâng,

- Ánh sáng: nhấp nhánh, lung linh, bàng bạc, sáng chói, óng ánh.

b. (1 điểm)

- Đặc điểm cấu tạo câu ghép: câu ghép là câu được tạo nên từ nhiều vế câu, mỗi vế câu có cấu tạo như 1 câu đơn có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ.

- Ví dụ: Lúc mẹ em đang nấu cơm ở trong bếp thì bố em tưới nước cho vườn rau ở sau nhà.

c. (0,5 điểm)

- Các cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả (vì nên, do nên, tại nên…)

- Các cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả, điều kiện - kết quả (hễ thì, nếu thì…)

Câu 3:

a. Mở bài:

- Giới thiệu về hoàn cảnh, thời kì, vị trí diễn ra buổi lễ bế giảng cuối cấp Tiểu học nhưng em muốn kể.

2. Thân bài:

*Trước lúc buổi lễ mở màn:

- Em tới trường từ rất sớm với tâm trạng bồn chồn, bâng khuâng với nhiều suy nghĩ, xúc cảm khó tả.

- Ngôi trường có gì khác với thường nhật? (các bạn học trò ko mang theo cặp sách, thầy cô cũng khoác lên mình nhiều bộ y phục xinh đẹp, các lớp học ko rộn ràng tiếng ôn bài…)

- Ngôi trường được trang trí như thế nào?

- Dọc hàng rào và lối đi được treo các dải cờ nhỏ nhiều màu sắc

- Trước cổng là một băng rôn lớn màu đỏ có dòng chữ Lễ bế giảng năm học 2019 - 2020.

- Trên sân khấu có trang trí những gì? Dưới hàng ghế ngồi được sắp xếp ra sao.

- Khách mời tới tham gia buổi lễ gồm những người nào?

*Lúc buổi lễ diễn ra

- MC giới thiệu khách mời và tiến trình buổi lễ

- Các thầy cô, phụ huynh và các bạn học trò thay nhau lên phát biểu

- Phần trao thưởng cho các học trò đạt thành tích tốt cho năm học

- Các tiết mục văn nghệ nhiều chủng loại, sôi động, quyến rũ, thú vị do các bạn học trò trình diễn, và do các thầy cô cùng các phụ huynh đóng góp.

- Buổi lễ diễn ra thành công và để lại nhiều ấn tượng khó phai cho mọi người.

*Kết thúc buổi lễ

Mọi người rời khỏi hội trường, bộ phận hậu cần mở màn quét dọn mọi thứ

Mọi người tụm lại trò chuyện, chụp ảnh

Em và các bạn tranh thủ đi tới từng lớp, từng sân trường để ôn lại các kỉ niệm trước lúc tạm biệt trường để tới một ngôi trường mới.

c. Kết bài

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 2 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)---

Câu 1: (1 điểm)

Bài thơ dưới đây có sử dụng các từ đồng âm. Em hãy gạch chân dưới các từ đó và giảng giải nghĩa.

“Bà già đi chợ cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy tướng xem quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng ko còn”.

Câu 2: (1,5 điểm)

Cho đoạn văn sau: “Ðối với Chuồn Chuồn ( ) họ Dế chúng tôi là láng giềng lâu năm ( ) hang Dế thường ở quanh bãi và gần hồ ao ( ) Chuồn Chuồn hay đậu trên ngọn cỏ cao bên bờ nước ( ) do vậy ( ) đã thành thói quen như bức tranh sơn thủy thì phải có núi ( ) có sông ( ) chàng Dế và chàng Chuồn Chuồn cứ mùa hè tới lại gặp nhau ở bờ cỏ, anh đậu ngọn ( ) anh nằm gốc”.

a. (0,5 điểm) Em hãy điền các dấu câu vào đoạn văn rồi chép lại cho đúng chính tả

b. (1 điểm) Em hãy chỉ ra giải pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên.

Câu 3:(1,5 điểm)

Cho đoạn thơ sau:

“Bãi đất trống nơi đầu làng rộn ràng

Lúc giọt sương vẫn còn đọng trên cành

Quê tôi đấy mỗi ngày phiên tháng chạp

Rất ồn ĩ đẩy nhịp sống thêm nhanh”.

(Chợ quê - Phạm Hùng)

a. (0,5 điểm) Em hãy tìm 1 từ trái nghĩa với từ in đậm trong bài thơ.

b. (0,5 điểm) Em hãy liệt kê các từ láy có trong đoạn thơ.

c. (0,5 điểm) Theo em, tháng chạp là tháng nào trong năm? Kể những điều em biết về tháng chạp.

Câu 4: (6 điểm)

Em hãy kể lại buổi lễ khai trường đầu năm học lớp 6 của mình.

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Câu 1: 

- Gạch chân dưới từ đồng âm:

“Bà già đi chợ cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy tướng xem quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng ko còn”.

- Giải nghĩa:

+ Lợi (1): chỉ lợi ích, những điều đem lại lợi cho con người

+ Lợi (2) và (3): chỉ bộ phận của thân thể, nằm ở trong mồm, là phần thịt xung quanh chân răng.

Câu 2:

a. (0,5 điểm)

- Ðối với Chuồn Chuồn, họ Dế chúng tôi là láng giềng lâu năm. Hang Dế thường ở quanh bãi và gần hồ ao. Chuồn Chuồn hay đậu trên ngọn cỏ cao bên bờ nước. Bởi vậy, đã thành thói quen như bức tranh sơn thủy thì phải có núi, có sông, chàng Dế và chàng Chuồn Chuồn cứ mùa hè tới lại gặp nhau ở bờ cỏ, anh đậu ngọn, anh nằm gốc.

b. (1 điểm)

- BPTT nhân hóa: dùng đại từ nhân xưng của con người để chỉ Dế và Chuồn Chuồn (anh).

- BPTT so sánh: so sánh hình ảnh bức tranh sơn thủy có núi có sông với hình ảnh mùa hè có Dế và Chuồn Chuồn nằm trên nhánh cỏ.

Câu 3:

a. (0,5 điểm) Yên tĩnh, yên lặng, thanh vắng…

b. (0,5 điểm) Ồn ĩ, rộn ràng.

c. (0,5 điểm)

- Tháng chạp là tháng 12 trong năm.

- HS kể những đặc điểm tháng 12 nhưng mình biết (về thời tiết như rét mướt, có mưa phùn, về hoạt động như lễ Giáng Sinh, sẵn sàng đón Tết Nguyên Đán…)

Câu 4:

a. Mở bài:

- Giới thiệu về hoàn cảnh, thời kì diễn ra buổi lễ khai trường vào lớp 6 của em.

b. Thân bài:

- Trước lúc buổi lễ diễn ra:

+ Em tới trường sau 2 tháng nghỉ hè với thú vui sướng, hoan hỉ vì được gặp lại thầy cô, bè bạn.

+ Ngôi trường thân yêu hiện lên vô cùng xinh đẹp và rực rỡ.

+ Mô tả quang cảnh ngôi trường lúc được trang trí trang trọng sẵn sàng cho ngày lễ khai trường (hàng cờ dọc theo lối đi, các lẵng hoa tươi thắm, sân khấu được trải thảm đỏ…)

+ Những người tới tham gia buổi lễ (học trò, thầy cô, phụ huynh, cựu học trò…) vô cùng đông vui, rộn ràng

- Lúc buổi lễ diễn ra:

+ Ko khí nghiêm trang, yên lặng.

+ MC lên tuyên bố mở màn buổi lễ.

+ Tất cả mọi người cùng nhau chào cờ và hát quốc ca

+ Các thầy cô cùng đại diện phụ huynh và học trò lên phát biểu những suy nghĩ, xúc cảm của mình.

+ Thầy hiệu trưởng đánh trống tuyên bố chính thức mở màn năm học.

+ Các tiết mục văn nghệ diễn ra sôi động, nhiều chủng loại tới từ các bạn học trò và cả thầy cô giáo. Làm ko khí buổi lễ rất náo nhiệt.

- Kết thúc buổi lễ:

+ Mọi người nán lại trò chuyện, chụp ảnh

+ Đội hậu cần thực hiện quét dọn lại sân khấu

+ Chúng em về lớp nhận sách vở, với niềm hào hứng, tràn đầy hi vọng vào năm học mới.

c. Kết bài:

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 3 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)---

Câu 1. (1 điểm)

a. (0,5 điểm) Em hãy tìm 3 từ đồng nghĩa với từ được in đậm trong đoạn thơ sau:

“Việt Nam non sông ta ơi

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Cánh cò bay lả rập rờn

Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều”.

(trích Việt Nam quê hương ta - Nguyễn Đình Thi)

b. (0,5 điểm) Em hãy tìm ra cặp từ trái nghĩa có trong câu ca dao dưới đây:

“Ta về ta tắm ao ta,

Dù trong dù đục, ao nhà vẫn hơn”.

Câu 2. (1 điểm)

Cho đoạn văn sau: “Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên tới, ko báo trước. Vừa mới ngày hôm qua giời hãy còn nắng ấm và hanh khô, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt nẻ đất ruộng, và làm ròn khô những chiếc lá rơi. Sơn và chị chơi cỏ gà ở ngoài cánh đồng còn thấy oi bức, chảy mồ hôi.”

(trích Gió lạnh đầu mùa - Thạch Lam)

a. (0,5 điểm) Sắp xếp các từ sau thành từ ghép và từ láy: buổi sáng, mùa đông, tháng mười, nứt nẻ.

b. (0,5 điểm) Em hãy tìm ra các tính từ xuất hiện trong đoạn văn trên.

Câu 3. (1 điểm)

Cho đoạn văn sau: “Chuyến xe lửa đêm ra Bắc hôm nay có vẻ vội vã vội vã như người đi trốn nợ. Thỉnh thoảng đầu xe lại thét vội giữa quãng đồng ko, xa xa. Nghe như hơi thở của đêm vắng.”

(trích Chuyến xe cuối năm - Thanh Tịnh)

Em hãy chỉ ra giải pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của giải pháp đó.

Câu 4. (1 điểm)

a. (0,5 điểm) Em hãy liệt kê các cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả.

b. (0,5 điểm) Chọn 1 trong các cặp quan hệ từ vừa tìm được và đặt câu.

Câu 5. (1 điểm)

Em hãy phân tích cấu tạo của câu sau: “Trước đình, sân gạch rộng đầy bóng tối và yên lặng; con sấu đá vẫn phục yên trên bệ ở ngoài, hình dáng thân thuộc quá.”

Câu 6. (5 điểm)

Em hãy mô tả lại ngôi trường Tiểu học đã cùng em gắn bó suốt bao năm qua.

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Câu 1:

a. (0,5 điểm) Tổ quốc, quốc gia, giang sơn…

b. (0,5 điểm) Trong - đục

Câu 2:

a. (0,5 điểm)

- Từ ghép: buổi sáng, mùa đông, tháng mười

- Từ láy: nứt nẻ

b. (0,5 điểm) đột nhiên, nắng ấm, hanh khô, nứt nẻ, ròn khô, oi bức

Câu 3: 

- Đoạn văn sử dụng giải pháp tu từ so sánh.

- So sánh dáng vẻ chiếc xe lửa đêm lúc vận chuyển với hình ảnh đoàn người đi trốn nợ, chúng giống nhau về vận tốc vận chuyển nhanh chóng, vội vã.

- Tác dụng: Làm cho người đọc dễ tưởng tượng, liên tưởng về vận tốc vận chuyển vội vã, nhanh chóng của chiếc xe lửa. Đồng thời làm cho câu văn trở thành quyến rũ hơn, sống động hơn và gợi hình hơn.

Câu 4:

a. (0,5 điểm) Vì nên, do nên, nhờ nhưng, tại nhưng…

b. (0,5 điểm) Gợi ý:

- Vì thời tiết trở thành rét mướt nên mọi người mặc nhiều áo ấm hơn.

- Nhờ học hành siêng năng, kiên trì nhưng bạn Tuấn đạt được kết quả cao trong kì thi lên lớp 6.

Câu 5: 

- Trạng ngữ: trước đình

- Chủ ngữ 1: sân gạch - Vị ngữ 1: rộng đầy bóng tối và yên lặng

- Chủ ngữ 2: con sấu đá - Vị ngữ 2: vẫn phục yên trên bệ ở ngoài, hình dáng thân thuộc quá

Câu 6:

a. Mở bài:

- Giới thiệu về ngôi trường Tiểu học nhưng em đã cùng gắn bó suốt bao năm qua.

b. Thân bài:

*Tả nói chung:

- Ngôi trường có tên là gì? Đã được thành lập lâu chưa?

- Ngôi trường nằm ở địa chỉ nào?

- Ngôi trường nằm trên một khoảng đất rộng hay hẹp (diện tích khoảng bao nhiêu?

- Ngôi trường được xây dựng khang trang, hiện đại.

- Gồm có 3 tòa nhà xây theo hình chữ U

- Xung quanh ngôi trường là những gì? (các hàng quán, nhà dân…)

*Tả cụ thể: ngôi trường phân thành các khu riêng:

- Khu nhà giảng dạy và học tập:

+ Nằm ở phần chính giữa, đối diện với cổng ra vào của ngôi trường

+ Là 1 tòa nhà gồm có 3 tầng, mỗi tầng có 4 phòng học

+ Tường sơn màu vàng, lát gạch hoa

+ Mỗi lớp học đều trang bị các bàn ghế, bảng, quạt, máy chiếu… phục vụ công việc học tập.

+ Ngoài ra, còn có tủ để đồ, các chậu hoa trên ban công của học trò…

+ Các cửa sổ và cửa ra vào đều được ốp kính giúp phòng luôn sáng sủa…

- Khu nhà cho các hoạt động ngoại khóa:

+ Là một tòa nhà gồm 3 tầng

+ Tầng 1 là một căn phòng rất lớn để chúng em học thể dục và tổ chức các hoạt động vui chơi

+ Tầng 2 là các phòng máy tính hiện đại cho HS học môn tin học và phục vụ các hoạt động khác.

+ Tầng 3 là thư viện với rất nhiều các loại sách thú vị và bàn ghế cho chúng em đọc tại chỗ.

- Khu nhà thầy cô giáo:

+ Là một tòa nhà gồm 2 tầng

+ Gồm các phòng dành cho các thầy cô giáo ngồi ngơi nghỉ, sẵn sàng cho các giờ dạy, đồng thời tổ chức các cuộc họp.

- Khu nhà để xe:

+ Nằm dọc theo phần hàng rào của trường

+ Được lát nền bằng xi măng và có mái che

+ Phân thành các ô lớn cho chúng em để xe đạp

- Sân trường:

+ Rộng rãi, thoáng mát

+ Trồng nhiều cây xanh (cây bàng, cây phượng, cây hoa sữa…) và có nhiều bồn hoa do chúng em tự chăm sóc

+ Đây là nơi để chúng em vui chơi, trò chuyện sau những giờ học tập mỏi mệt

+ Đây cũng là nơi để chúng em diễn ra các buổi lễ quan trọng như chào cờ, khai trường…

- Hoạt động của con người (thầy cô, học trò, bác bảo vệ, bác lao công…)

c. Kết bài:

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 4 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)---

Câu 1: (1 điểm) Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

a/ ................... hoa sen đẹp nhưng nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn  Việt Nam.

b/ ............ chủ nhật này trời đẹp...... chúng ta sẽ đi cắm trại.

Câu 2: (2 điểm) Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là danh từ, từ nào là động từ, từ nào là tính từ?

“Thời kì trôi đi  quá. Tôi đã , đã là một , đã có công ăn việc làm nhưng tôi vẫn  mãi những  thời trẻ thơ. Tôi cứ nhớ mãi về , về sự thương yêu của bà và lòng tôi cứ , thương nhớ”.

Câu 3: (1 điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:

“Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người nông dân Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang”.

Câu 4: ( 6 điểm )

Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp (cánh đồng, dòng sông, trục đường, cây đa, bến nước ). Hãy tả một cảnh đẹp nhưng em thấy thân thiện, thân thiết nhất.

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

Câu 1:

a, không những, ko những (0,5 điểm)

b. nếu - thì. (0,5 điểm)

Câu 2:

- DT: Thời kì, thanh niên, kỷ niệm, bà, 

- ĐT: trưởng thành, nhớ, ngậm ngùi. 

- TT: nhanh, 

Câu 3:

- Trạng ngữ: Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, 

- Chủ ngữ: người nông dân Việt Nam 

- Vị ngữ: dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.

Câu 4:

a. Mở bài: (0,5 điểm)

Giới thiệu được cảnh: cảnh gì? Gắn bó với em như thế nào?

b. Thân bài: (5,0 điểm)

Cụ thể điểm cho phần thân bài như sau:

+ Tả được bao quát cảnh (1,5đ)

+ Tả cụ thể cảnh, tập trung tả cảnh trung tâm để làm nổi rõ nét đặc thù, nét riêng của cảnh. (2,0đ)

+ Biết lồng mô tả xúc cảm lúc tả để trình bày sự gắn bó mật thiết với cảnh (1,5đ)

c. Kết bài: (0,5 điểm)

--(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 5 các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)---

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi KSCL môn Ngữ văn 6 năm học 2022-2023 có đáp án THCS Sương Nguyệt Anh. Để xem toàn thể nội dung các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên quan:

Kỳ vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

[rule_{ruleNumber}]

;t=b.createElement(e);t.async=!0; t.src=v;s=b.getElementsByTagName(e)[0];s.parentNode.insertBefore(t,s)}(window, document,'script','https://connect.facebook.net/en_US/fbevents.js');

fbq('init', '997577713652762'); fbq('track', "PageView");

#Bộ #đề #thi #KSCL #môn #Ngữ #văn #năm #học #có #đáp #án #THCS #Sương #Nguyệt #Anh

[rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #KSCL #môn #Ngữ #văn #năm #học #có #đáp #án #THCS #Sương #Nguyệt #Anh

[rule_1_plain]

#Bộ #đề #thi #KSCL #môn #Ngữ #văn #năm #học #có #đáp #án #THCS #Sương #Nguyệt #Anh

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #KSCL #môn #Ngữ #văn #năm #học #có #đáp #án #THCS #Sương #Nguyệt #Anh

[rule_2_plain]

#Bộ #đề #thi #KSCL #môn #Ngữ #văn #năm #học #có #đáp #án #THCS #Sương #Nguyệt #Anh

[rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #KSCL #môn #Ngữ #văn #năm #học #có #đáp #án #THCS #Sương #Nguyệt #Anh

[rule_1_plain]

Phân mục: Ngữ văn lớp 6
#Bộ #đề #thi #KSCL #môn #Ngữ #văn #năm #học #có #đáp #án #THCS #Sương #Nguyệt #Anh

Xem thêm:  Tổng hợp các bức tranh tô màu 20/11 đẹp nhất dành tặng cho thầy cô giáo

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button